Thân Mệnh luôn luôn đồng cung, kỵ các sao Thất Sát, Vũ Khúc, Triệt, Thiên Hình luôn luôn ở Tật Ách, Diêu+ Y ở Cung Huynh Đệ. Tật Ách cung kỵ nhất là Thiên Tướng toạ thủ tại đấy.
Nếu Mệnh đóng tại Tứ mộ cung thường xấu so với trường hợp đóng nơi khác. Vì bộ Không Kiếp thường có mặt tại các cung quan trọng là cung Quan, Phối hoặc cung Tật.
Còn kỵ gặp thêm Kỵ hình thành các bộ Kỵ Kiếp, nếu ở cung Tật, tất có bộ Hình Kiếp, một bộ sao chủ bị hành hạ và uy hiếp, nguy cơ gặp nạn cao.
Kỵ gặp sao Tuyệt trong vòng Trường Sinh gọi là Tuyệt xứ, bố cục thường không hay. Xem thử các cung Điền Tật Huynh có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?
Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng đưa đến Anh Em xung đột tranh chấp thị phi. Một là gặp Cáo Phụ có thể xấu, hai là bộ Kỵ Hình, ba là Xương Khúc được xem là dễ chịu nhất, Tả Phù luôn luôn ở Cung Phúc hợp nhất là có Thiên Phủ.
Thân cư Phúc Đức Bà Con là nơi thân nương tựa. Kỵ các trường hợp Thất Sát, Vũ Khúc, Triệt, Kỵ đóng tại đấy, Thiên Hình luôn luôn ở Cung Tài.
Cung Tài cung kỵ nhất là Thiên Tướng toạ thủ, lại càng kỵ hơn nếu có thêm Hoá Kỵ, Kình Dương, Diêu+ Y ở Mệnh.
Duy nhất sinh tháng 11 là hay nhất hưởng cách Diêu Y tại Hợi vi minh mẫn. Mệnh cung, nhất là nữ Mệnh kỵ sao Thiên Cơ vì nặng dâm tính.
Kỵ chung các trường hợp hợp có thêm Hoá Kỵ, Đà La tức hình thành các bộ tam Ám, nhị Ám…
Xem thử các cung Mệnh Tài Quan có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không? Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng còn kỵ gặp thêm Kiếp, Kỵ hình thành các bộ HìnhKiếp, Hình Kỵ.
Nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là vô hại, lại không gặp thêm Không Kiếp, Tả Phù ở Điền.
Dễ hưởng phúc từ Cha Mẹ, Bà Con nhờ Thân Mệnh ôm Phụ Mẫu. Đa phần Diêu Y tại Mệnh mù quáng, mê muội, thuốc rổm vì từ sao này dễ hình thành các bộ nhị Ám, Diêu Kỵ hoặc tam Ám Diêu Đà Kỵ.
Thân cư Quan lấy công danh làm trọng tâm, tối kỵ gặp Triệt, Không, Kiếp, Kỵ, Vũ Khúc, Thất Sát. Thân cư Quan lấy công danh, nghề nghiệp làm trọng.
Nếu có Kỵ dễ đưa đến đố kỵ, dấu hiệu cho thấy khó thành nhất. Thiên Hình luôn luôn ở Tử Tức, Cung này kỵ nhất là Thiên Tướng toạ thủ, Mệnh và Tử tương khắc, tương hình.
Diêu+ Y ở Phụ Mẫu, xem thử, các cung Phụ Tử Nô có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?, Bộ này kỵ gặp bộ Cự Đồng. Bộ đưa đến bất hạnh về tình cảm.
Còn kỵ gặp thêm Kiếp, Kỵ hình thành các bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ, nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là vô hại, lại không thể gặp thêm Không Kiếp, Tả Phù luôn luôn ở Cung Quan hợp nhất là sao Thiên Phủ, không kể các trường hợp ngộ Thiên Không.
Thân cư Thiên Di, lấy xã hội làm nơi giao lưu, dễ trôi dạt đi xa. Kỵ các trường hợp Thất Sát, Vũ Khúc, Triệt, Thiên Không, Địa Kiếp. Tối kỵ nhất là bộ Thiên Không Thiên Lương lại có Thân cư tại đó.
Thiên Hình luôn luôn ở Phối, kỵ các trường hợp có Thiên Tướng toạ thủ tại Phối, hình thành các bộ Kình Hình, Kỵ Hình. Hình Cáo Phụ, rất kỵ nhóm Cự Đồng đưa đến phụ bạc lẫn nhau. Nếu hình thành Hình Xương Khúc được kể là dễ chịu.
Diêu+ Y ở Phúc, xem thử các cung Di Phúc Phối có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng, còn kỵ gặp thêm Kiếp, Kỵ hình thành các bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ.
Nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là vô hại, Tả Phù luôn luôn ở Nô, dễ đi xa, sống xa quê hương, dễ bị Hình khắc với phối ngẫu.
Thân cư Tài, lấy tiền bạc tài sản làm quan trọng kỵ các trường hợp Triệt, Kiếp, Thiên Không, Thất Sát, Vũ Khúc. Thiên Hình luôn luôn ở Huynh Kỵ gặp Thiên Tướng.
Nếu có Cáo Phụ kỵ nhóm Cự Đồng, Diêu+ Y ở Điền, xem thử các cung Tật Điền Huynh có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng, còn kỵ gặp Kiếp, Kỵ hình thành các bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ, nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là vô hại.
Tả Phù luôn luôn ở Di, nếu Thiên Di có đủ bộ Tả Hữu với các trường hợp có các chính tinh Tử Vi, Thiên Phủ. Sinh giờ Thìn kỵ sinh vào tháng 4 và tháng 10. Kỵ nhất là Thiên Di gặp Thiên Lương.
Thân cư Phối, lấy cung này làm nơi nương tựa vào, tối kỵ gặp Triệt, Kiếp, Thất Sát, Vũ Khúc dễ gặp bất hạnh trong hôn nhân.
Nếu có Vũ Khúc càng kỵ thêm Cô Quả và các sao cô độc khác như Linh Tinh. Thiên Hình luôn luôn ở Mệnh. Mệnh cung kỵ Thiên Tướng hình thành cách tương Hình, tức là tương khắc lẫn nhau.
Mặt sẽ bị sẹo do thương tích, nếu có thêm Cáo Phụ kỵ nhóm Cự Đồng tính cách hỗn láo từ đó đưa đến xung đột mâu thuẫn trên đường đời. Nếu đi với xương khúc giảm bớt phần xung đột.
Diêu + Y luôn luôn ở Quan xem thử 3 cung Mệnh Tài Quan có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng. Ngoài bộ kể trên còn kỵ hình thành các bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ.
Nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là vô hại. Tìm xem có hình thành bộ Nhị Ám, tam Ám không? Tả Phù luôn luôn ở Tật dễ hình khắc với mọi người vì quá mẫu mực.
Thân Mệnh đồng cung, Kỵ các sao Vũ Khúc, Thất Sát, Triệt đóng tại đó. Có câu: “Thân Mệnh đồng cung tối hiềm nhập Mộ, hoặc cư Tuyệt xứ”.
Nếu Mệnh đóng tại Tứ Mộ cung thường xấu so với trường hợp đóng nơi khác vì bộ Không Kiếp thường có mặt tại các cung quan trọng là cung Quan, Phối hoặc cung Tật.
Kỵ trường hợp Mệnh đóng Tị Hợi có sao Tuyệt trong vòng Trường Sinh gọi là Tuyệt xứ, bố cục thường không hay. Một là bộ Không Kiếp uy hiếp các cường cung, hai là 2 cung Phụ, Tật hình thành bộ Hình Kiếp.
Thiên Hình luôn luôn Phụ Mẫu kỵ gặp chính tinh Thiên Tướng tương khắc với Phụ Mẫu cung. Nếu có càng kỵ thêm các sao Kình Dương, Hoá Kỵ.
Diêu + Y luôn luôn ở Nô xem thử 3 cung Phụ Tử Nô có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng.
Còn kỵ gặp thêm Kiếp Kỵ hình thành bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ đưa đến mâu thuẫn hình khắc với các cung vừa kể. Nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là dễ chịu, Tả Phù luôn luôn ở Tài.
Thân cư Phúc, Bà con là nơi thân nương tựa, kỵ các hợp Vũ Khúc, Thất Sát, Triệt, Kỵ đóng tại đó. Thiên Hình luôn luôn Phúc, kỵ nhất lại có Thiên Tướng.
Diêu + Y luôn luôn ở Di xem thử có bộ tam Ám ở Thiên Di cung không?. Nếu có là nghe lời xúi mà đi đó đi đây, xem thử 3 cung Phúc Phối Di có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?.
Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng, còn kỵ gặp thêm Kiếp, Kỵ hình thành bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ. Nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là ít gây hại.
Tả Phù luôn luôn ở Tử, nếu đủ bộ Tả Hữu là tốt, hợp với các chính tinh Tử Vi, Thiên Phủ. trường hợp có bộ Tả Hữu Không Kiếp là phức tạp. Dễ hưởng phúc từ cha mẹ, bà con nhờ Thân Mệnh ôm lấy Phụ Mẫu.
Xem thử 3 cung Phúc Phối Di có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?, bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng , còn kỵ thêm Kiếp Kỵ hình thành bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ, nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là ít gây hại.
Tả Phù luôn luôn ở Tử, Nếu đủ bộ Tả Hữu là tốt hợp với các chính tinh Tử Vi, Thiên Phủ, trường hợp có bộ Tả Hữu Không Kiếp là phức tạp. Dễ hưởng phúc từ cha mẹ, bà con nhờ Thân Mệnh ôm lấy Phụ mẫu.
Thân cư Quan, lấy công danh làm trọng tâm. Tối kỵ gặp Triệt, Kiếp, Kỵ, Vũ Khúc, Thất Sát. Thiên Hình luôn luôn ở Điền kỵ gặp Thiên Tướng có Hoá Kỵ, nhất là có Kình Dương Anh Em dễ tương tranh về nhà đất.
Diêu + Y luôn luôn ở Tật, Bộ Hình Diêu Y hội họp tại 3 cung Tật, Điền, Huynh, xem thử 3 cung Điền Tật Huynh có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng, còn kỵ gặp thêm Kiếp, Kỵ hình thành bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ.
Nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là vô hại, xem thử có hình thành bộ nhị Ám, tam Ám không? Nếu có thường rất xấu trong quan hệ với cung ấy.
Tả Phù luôn luôn ở Phối, nếu có đủ bộ Tả Hữu hoặc Mệnh có Hữu Bật, Mệnh và Phối cung rất đắc lực, Kỵ gặp các trường hợp bộ này phối hợp với Không Kiếp trở thành phức tạp.
Thân cư Di, lấy xã hội làm nơi giao lưu dễ trôi dạt đi xa. Kỵ các trường hợp Thất Sát, Vũ Khúc, Triệt, Thiên Không, Địa Kiếp. Nếu thấy Không Kiếp tối kỵ gặp Thiên Đồng, Thiên Lương hội họp.
Sẽ gặp tai hoạ do tiếp xúc, đi lại với xã hội bên ngoài. Thiên Hình luôn luôn ở Quan, Kỵ gặp Thiên Tướng đưa đến tương tranh trong nghề nghiệp.
Kỵ gặp thêm Hoá Kỵ, Kình Dương, Diêu + Y luôn luôn ở Tài, dễ đi xa, sống xa quê hương, dễ sinh cờ bạc, mê muội vì tiền đưa đến hại cho tài sản.
Xem thử 3 cung Mệnh Tài Quan có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng, còn kỵ gặp Kiếp, Kỵ hình thành bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ.
Nếu gặp bộ Hình Xương Khúc là vô hại, Tả Phù luôn luôn ở Huynh được cung này trợ giúp nếu đủ bộ. Hoặc Mệnh và Huynh có các sao Tử Vi, Thiên Phủ đắc lực, phức tạp là trường hợp bộ Tả Hữu đi với không kiếp.
Thân cư tài lấy tiền bạc tài sản làm quan trọng, kỵ các trường hợp thân cư vào đấy gặp Triệt, Kiếp, Thiên Không, Thất Sát, Vũ Khúc.
Nếu có Không Kiếp hội họp, kỵ nhất là trường hợp Mệnh có Thiên Lương.Thiên Hình luôn luôn Nô, Kỵ gặp Thiên Tướng gây tương hình với Nô Bộc Bạn Bè.
Nếu có kỵ gặp thêm Kình Dương, Diêu + Y luôn luôn ở Tử, xem thử 3 cung Phụ Tử Nô có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng, còn kỵ gặp thêm Kiếp, Kỵ hình thành bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ.
Nếu hình thành bộ Hình Xương Khúc là vô hại, Tả Phù luôn luôn ở Mệnh, tìm xem Hữu Bật đóng ở đâu. Dễ gặp cách Tả Hữu đơn thủ tại Mệnh ly hương sở nghiệp, Cha Mẹ Anh Em hình khắc.
Cũng dễ gặp Tả Hữu Mộ cung nơi đắc ý nhất của Tả Hữu. Bộ sao này phù hợp nhất là đi với Tử Vi, Thiên Phủ. Nếu có bộ này thêm Không Kiếp trở thành phức tạp. Sinh giờ Tuất vào các tháng 4, 10 bố cục lá số rất xấu.
Thân cư Phối là tấm thân nương tựa vào cung này. Vì thế tối kỵ gặp Triệt, Kiếp, Thất Sát, Vũ Khúc.
Thiên Hình luôn luôn ở Di, kỵ gặp Thiên Tướng nhất là có Kình Dương dễ gặp xung đột mâu thuẫn thuẫn khi đi ra ngoài. Diêu + Y luôn luôn Phối, Kỵ gặp tam Ám, Nhị Ám dễ mê muội trên con đường tình ái.
Xem thử 3 cung Phúc Phối Di có hình thành bộ Hình Cáo Phụ không?. Bộ này kỵ gặp nhóm Cự Đồng, còn kỵ gặp thêm Kiếp Kỵ hình thành bộ Hình Kiếp, Hình Kỵ, nếu Hình Xương Khúc là vô hại.
Tả Phù luôn luôn ở Phụ Mẫu, nếu cung này có đủ bộ Tả Hữu hoặc Mệnh và cung này có các sao Tử Vi, Thiên Phủ rất đắc lực cho Mệnh.
Dễ hình khắc với mọi người vì quá mẫu mực, Tả Phù đóng tại Phụ Mẫu là hợp lý nhất, dễ hưởng cách Tả Hữu giáp Mệnh.
Nội dung trên là ý nghĩa chính của 12 Giờ Sinh Trên Lá Số Tử Vi, để bàn về thành công hay thất bại, tốt hay xấu cần kết hợp tất cả các sao đi cùng.
Bài viết được biên soạn bởi chuyên gia Tử Vi Đẩu Số với hơn 16 năm kinh nghiệm nghiên cứu về số mệnh Con Người: Minh Tỉnh – Luận giải và đào tạo Tử Vi.